Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da giày Việt Nam 7 tháng đầu năm 2019 tăng 3,92%

Thứ năm, 25-09-2019 | 2:05:35 +07:00

Kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày của Việt Nam trong tháng 7/2019 đạt 526 triệu USD, tăng 10,68% so với tháng trước đó và tăng 4,56% với cùng tháng năm 2018. 

Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt hơn 3,4 tỉ USD, tăng 3,92% so với cùng kỳ năm 2018.
  Trong tháng 7/2019, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ Trung Quốc với 213 triệu USD, chiếm 40,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 13,2% so với tháng trước đó và tăng 20,03% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này từ Trung Quốc lên hơn 1,3 tỉ USD, tăng 11,63% so với cùng kỳ năm 2018. 

Tiếp theo là Hàn Quốc với hơn 69 triệu USD, chiếm 13% trong tổng kim ngạch, tăng 4,62% so với tháng 6/2019 song giảm 10,36% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này từ Hàn Quốc lên 447 triệu USD, giảm 1,91% so với cùng kỳ năm 2018.

Đứng thứ ba là thị trường Mỹ với 40 triệu USD, chiếm 7,7% trong tổng kim ngạch, giảm 7,76% so với tháng 6/2019 song tăng 13,8% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch từ thị trường này lên hơn 300 triệu USD, tăng 35,62% so với cùng kỳ năm 2018. Sau cùng là Đài Loan (TQ) với hơn 32 triệu USD, chiếm 6% trong tổng kim ngạch, tăng 3,67% so với tháng 6/2019 song giảm 7,54% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch từ thị trường này lên 250 triệu USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm 2018.
Một số thị trường có kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu dệt may, da giày vào Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2019 tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2018 bao gồm, Singapore tăng 112,99% lên hơn 2,6 triệu USD, Tây Ban Nha tăng 53,98% lên 8,7 triệu USD, Đức tăng 53,97% lên hơn 24 triệu USD, sau cùng là Mỹ tăng 35,62% lên hơn 300 triệu USD. 

Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh bao gồm,
Newzealand giảm 59,07% so với cùng kỳ năm 2018 xuống 2,5 triệu USD, tiếp theo là Canada giảm 57,86% xuống 9,6 triệu USD, Áo giảm 53,75% xuống còn 665 nghìn USD, sau cùng là Australia giảm 27,97% so với cùng kỳ năm 2018 xuống còn 9,2 triệu USD.
  Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu 7 tháng đầu năm 2019 ĐVT: USD  

Thị trường T7/2019 So với T6/2019 (%) 7T/2019 So với 7T/2018 (%)
Tổng KN 526.282.453 10,68 3.457.510.069 3,92
Achentina 1.766.570 20,86 17.431.377 -3,95
Ấn Độ 7.820.299 4,57 59.198.964 -19,01
Anh 2.069.492 32,73 12.524.277 31,88
Áo 163.789 121,39 665.537 -53,75
Ba Lan 395.631 -38,03 3.842.704 15,29
Brazil 7.280.273 -14,08 52.765.322 -7,93
Canada 826.672 -84,11 9.639.105 -57,86
Đài Loan (TQ) 32.028.281 3,67 250.365.503 -5,80
Đức 4.808.013 107,64 24.036.570 53,97
Hà Lan 346.462 -21,11 2.698.817 5,01
Hàn Quốc 69.875.664 4,62 447.338.667 -1,91
Hoa Kỳ 40.419.299 -7,76 300.992.694 35,62
Hồng Kông (TQ) 13.227.756 -2,49 118.825.860 -12,15
Indonesia 5.087.948 29,03 34.063.649 -0,25
Italia 30.585.466 88,78 155.453.793 2,02
Malaysia 1.976.120 99,30 13.960.774 -18,24
Newzealand 326.812 -40,02 2.563.832 -59,07
Nhật Bản 25.094.795 0,95 163.670.745 -2,86
Ôxtrâylia 1.119.476 -21,27 9.238.263 -27,97
Pakistan 1.889.358 -8,57 14.165.218 -9,26
Pháp 355.063 -22,39 2.471.057 -2,62
Singapore 1.917.227 1,361,65 2.656.672 112,99
Tây Ban Nha 1.204.283 -43,57 8.719.565 53,98
Thái Lan 26.576.805 -3,39 188.455.243 14,50
Trung Quốc 213.516.029 13,20 1.385.747.264 11,63

Nguồn: Lefaso.org.vn


Thành viên

Đối tác

0.06038 sec| 1416.273 kb